lờ đờ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chậm chạp và thiếu sự nhanh nhẹn, linh hoạt: Dùng để miêu tả trạng thái hoạt động, cử chỉ, phản ứng của con người hoặc động vật diễn ra một cách ì ạch, không có sự hoạt bát, tinh anh.
- Chậm chạp và đều đều: Dùng để miêu tả dòng chảy của nước hoặc sự vận động nào đó một cách chầm chậm, không mạnh mẽ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau cơn sốt, đứa trẻ trông rất lờ đờ, không thiết chơi đùa.
- Con mèo già nằm lờ đờ dưới bóng cây, chẳng buồn cử động.
- Dòng sông mùa khô chảy lờ đờ qua làng.
- Anh ấy trả lời câu hỏi một cách lờ đờ, như thể đang mệt mỏi hoặc không tập trung.
Các cách sử dụng nâng cao
- "mắt lờ đờ": đôi mắt thiếu sự tinh nhanh, sáng suốt, thường thể hiện sự mệt mỏi, buồn ngủ hoặc vô hồn.
- Người bệnh nhìn tôi với đôi mắt lờ đờ, không nhận ra ai.
- "dáng đi lờ đờ": dáng đi chậm chạp, nặng nề, thiếu sinh khí.
- Nó bước vào lớp với dáng đi lờ đờ vì thức khuya học bài.
Biến thể và từ gần giờng
- Lờ mờ (tính từ): không rõ ràng, mơ hồ.
- Ký ức về tuổi thơ giờ đã lờ mờ.
- Lờ phờ (tính từ): mệt mỏi rã rời, uể oải (thường sau một hoạt động gắng sức).
- Làm việc cả ngày, tối về anh ấy ngồi lờ phờ trên ghế.
Từ đồng nghĩa
- Chậm chạp: diễn ra với tốc độ thấp.
- Ỳ ạch: nặng nề và chậm chạp một cách khó nhọc.
- Uể oải: mệt mỏi, không muốn hoạt động.
- Thờ ơ: (trong một số ngữ cảnh) thiếu sự quan tâm, hăng hái.
Từ trái nghĩa
- Nhanh nhẹn: hoạt bát, cử động nhanh.
- Linh hoạt: ứng biến nhanh, hoạt động nhạy bén.
- Sôi nổi: hăng hái, nhiệt tình.
- Tinh anh: sáng suốt, nhanh trí.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Lờ đờ như ma làm: (thành ngữ) rất chậm chạp và thiếu sinh khí.
- Sáng sớm mà nó đã lờ đờ như ma làm, chắc là chưa tỉnh ngủ.
- Nước chảy lờ đờ: dòng nước chảy chậm và hiền hòa.
- Chiều hè, ngồi bên bờ sông nhìn nước chảy lờ đờ thật thư thái.
- t. ph. 1. Chậm chạp và thiếu tinh khôn : Con mắt lờ đờ. 2. Nói nước chảy chầm chậm : Nước chảy lờ đờ.